- Đối với Việt Nam:
|
Mặt hàng |
Mã TARIC
(Theo Biểu thuế hải quan EU) |
Mức thuế |
|
Vòng khuyên kim loại 17 và 23 vòng |
8305 10 00 21
|
Mức chênh lệch giữa giá nhập khẩu tối thiểu 325EUR/1000 chiếc và trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch đối với hàng nhập khập |
|
Vòng khuyên kim loại loại khác |
8305 10 00 21
|
78,8% |
- Đối với Trung Quốc:
|
Mặt hàng |
Mã TARIC
(Theo Biểu thuế hải quan EU) |
Đối tượng bị áp thuế |
Mức thuế |
|
Vòng khuyên kim loại 17 và 23 vòng |
8305 10 00 21 |
Tất cả các công ty |
Mức chênh lệch giữa giá nhập khẩu tối thiểu 325EUR/1000 chiếc và trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch đối với hàng nhập khập |
|
8305 10 00 23 |
|
8305 10 00 29 |
|
8305 10 00 35 |
|
Vòng khuyên kim loại loại khác |
8305 10 00 11 |
World Wide Stationery Mfg, Hồng Kông |
51,2% |
|
8305 10 00 13 |
|
8305 10 00 19 |
Các công ty khác |
78,8% |
|
8305 10 00 34 |
Mức thuế chống bán phá giá đối với Việt Nam được áp dụng trên cơ sở mức thuế áp dụng cho Trung Quốc.
Ngày 01/01/1997, Liên minh Châu Âu chính thức áp thuế chống bán phá giá đối với vòng khuyên kim loại xuất khẩu của Trung Quốc với mức thuế 32,5%-39,4%. Mức thuế này được sửa đổi ngày 29/9/2000 tăng lên 51,2%-78,8%. Ngày 30/09/2003, Liên minh Châu Âu bắt đầu mở rộng điều tra chống gian lận thuế đối với vòng khuyên kim loại xuất khẩu của Việt Nam (bất kể có chứng nhận xuất xứ từ Việt Nam hay không). Kết quả của cuộc điều tra này được Liên minh Châu Âu đưa ra ngày 04/12/2004, chính thức áp thuế chống bán phá giá đối với vòng khuyên kim loại của Việt Nam. Ngày 05/12/2008, Liên minh Châu Âu tiến hành điều tra rà soát cuối kỳ và kết quả chính thức được đưa ra ngày 26/02/2010, với mức thuế nêu trên. Trong đợt rà soát cuối kỳ này, Việt Nam không có doanh nghiệp nào tham gia điều tra
(Ban Xử lý chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ) |